Tuổi 1995 hợp hướng nào? Cùng tìm hiểu ngay!

Trải nghiệm hướng là việc khiến cho quan trọng trong phong thủy nhà ở. Hướng thấp sẽ đem lại môi trường tốt, năng lượng tích cực, qua đó đem lại may mắn, thịnh vượng và sức khỏe cho gia chủ. Ngược lại, hướng xấu sẽ mang đến nguồn năng lượng xấu, tác động tiêu cực đến sức khỏe và tinh thần của gia chủ, qua đó cũng ảnh hưởng tới đời sống, vận may và tài lộc của gia chủ.

Nhận biết được hướng tốt, hướng xấu của mỗi cá nhân sẽ giúp chúng ta lựa chọn vị trí nhà ở, phòng bếp, hay bài trí các vật phẩm phong thủy ở những vị trí mang lại may mắn. Vậy nam, nữ sinh năm 1995 – tuổi Ất Hợi hợp hướng nào? Nhà ở, phòng ngủ, phòng bếp, phòng khiến cho việc buộc phải đặt hướng nào là tốt nhất?

Nam nữ Ất Hợi 1995 hợp hướng nào khiến cho nhà, phòng ngủ, bếp, khiến việc
miêu tả các hướng thấp, hướng xấu cho tuổi Ất Hợi sinh năm 1995

Hướng thấp, hướng xấu cho tuổi Ất Hợi

Để biết hướng rẻ, hướng xấu của mình là gì, chúng là tiêu dùng cách tính cung hay tính quái số. Bí quyết này đã được chúng tôi giới thiệu tới các bạn cực kỳ yếu tố ở bài viết trước là cách trải nghiệm bát cung, hướng thấp, hướng xấu theo tuổi. Phương pháp tính này rất đơn giản và dễ hiểu bắt buộc chúng tôi khuyên các bạn buộc phải dành chút thời gian để xem qua, để mang thể tự tư duy nhằm đạt được thành tựu tốt nhất, đồng thời cũng có thể tự xem cho mình và người thân về sau. Ở đây, chúng tôi sẽ không nói lại về bí quyết này nữa.

Hướng rẻ, hướng xấu cho nam giới tuổi Ất Hợi

Nam giới tuổi Ất Hợi sinh năm 1995, có cung mệnh là Khôn (Thổ) thuộc Tây Tứ Mệnh

4 hướng rẻ là:

Đông Bắc: được Sinh Khí;
Tây: được Thiên Y;
Tây Bắc: được Diên Niên;
Tây Nam: được Phục Vị.
4 hướng xấu là:

Bắc: bị Tuyệt Mệnh;
Đông Nam: bị Ngũ Quỷ;
Nam: bị Lục Sát;
Đông: bị Họa Hại.
Hướng rẻ, hướng xấu cho nữ giới tuổi Ất Hợi

Xem thêm: xem tướng

Các hướng rẻ, hướng xấu của nữ giới tuổi Ất Hợi

Nữ giới tuổi Ất Hợi sinh năm 1995, có cung mệnh là Khảm (Thủy) thuộc Đông Tứ Mệnh

4 hướng rẻ là:

Đông Nam: được Sinh Khí;
Đông: được Thiên Y;
Nam: được Diên Niên;
Bắc: được Phục Vị.
4 hướng xấu là:

Tây Nam: bị Tuyệt Mệnh;
Đông Bắc: bị Ngũ Quỷ;
Tây Bắc: bị Lục Sát;
Tây: bị Họa Hại.
Giải nghĩa các hướng

Ở phần trên, chúng ta đã biết hướng rẻ và hướng xấu của mình là gì. Vậy tên gọi những hướng này sở hữu ý nghĩa gì:

4 hướng tốt:

Thiên y: thuộc sao cự môn, chủ về sức khỏe. Từ “thiên” nghĩa là trời, “y” nghĩa là “thái y” hay y sĩ. Thiên Y trong từ Hán Việt có nghĩa là “vị bác sĩ của trời” bắt buộc hướng Thiên Y đem đến sức khỏe cả về thể chất lẫn tinh thần. Đặt các biểu tượng phong thủy về sức khỏe và tuổi thọ như hồ lô, rùa sẽ vô cùng sở hữu lợi.

Sinh khí: thuộc sao tham lang, chủ về tiền bạc, tài lộc và sự nghiệp. Từ “sinh” nghĩa là sinh trưởng, từ “khí” nghĩa là môi trường hoặc năng lượng. Sinh khí nghĩa là môi trường cho sự sinh trưởng, phát triển bắt buộc hướng Sinh Khí đem lại sự phát triển, thăng tiến trong sự nghiệp; sự dồi dào về tiền bạc, của cải, vật chất; sự may mắn trong làm cho ăn buôn bán tự do. Đặt các vật phẩm hoặc linh vật chủ về tài lộc như thiềm thừ – cóc bố chân, tỳ hưu, tượng thần tài, rùa đầu rồng hoặc cây tài lộc tại hướng này sẽ siêu tốt.

Diên niên: thuộc sao vũ khúc, chủ về tình yêu, hôn nhân, quan hệ xã hội. Diên niên nghĩa là dài lâu, tượng trưng cho sự trường tồn, hướng này đem lại sự gắn kết, bền chặt trong tình yêu, mối quan hệ bà xã ông xã, mối quan hệ buôn bản hội. Đặt các biểu tượng về tình yêu như hình tượng trái tim, đôi vịt, tượng rồng phượng, dây kết sẽ vô cùng tốt.

Phục vị: thuộc sao tả phù, chủ về tinh thần, tâm linh. Phục vị trong từ Hán Việt nghĩa là hồi phục. Hướng Phục Vị mang đến sự bình yên trong tâm trí, chữa lành những vết yêu đương về mặt tinh thần, hóa giải các mối quan hệ xung đột giữa các thành viên trong gia đình. Hướng này thích hợp làm góc tâm linh trong gia đình như sử dụng khiến cho phòng thờ, khiến nơi tu dưỡng tinh thần, hướng thiện. Tuy nhiên hướng này bị cho là làm cho hạn chế sút dục tính của con người. Đặt các biểu tượng phong thủy về học vấn, tâm linh như tháp văn xương, quả cầu đá, trụ thạch anh sẽ vô cùng mang lợi.

4 hướng xấu:

Tuyệt mệnh: thuộc sao phá quân, là hướng xấu nhất, tượng trưng cho mất toàn bộ. Giống như loại tên tuyệt mệnh, hướng này được cho là mang đến xui xẻo, phá sản, ốm đau, tai tiếng v.v… toàn bộ hầu hết việc trong cuộc sống đều xấu. Hướng này phù hợp sử dụng làm nhà vệ sinh, nhà kho.

Ngũ quỷ: thuộc sao liêm trinh, tượng trưng cho đau ốm và mất mát. Ngũ quỷ nghĩa là “5 con quỷ”, hướng này đem đến vận xui trong các mối quan hệ, khiến bạn gặp gỡ phải tiểu nhân, kẻ xấu, dẫn tới bị bôi nhọ, chia rẽ, bị lừa dối, lợi dụng. Hướng này ưa thích sử dụng khiến nhà vệ sinh, nhà kho.

Lục sát: thuộc sao lộc tốn, tượng trưng cho sự trở sợ hãi. Lục sát nghĩa là “6 mối hại”, tượng trưng cho 6 vận hạn đen tối của con người là tai họa, mất tiền, đau ốm, mất uy tín, mất đi tình yêu và chết chóc. Hướng này phù hợp sử dụng khiến cho nhà vệ sinh, nhà kho.

Họa hại: thuộc sao lộc tốn, tượng trưng cho sự lầm đường lạc lối. Họa hại là hướng nhẹ nhất trong 4 hướng xấu. Hướng này mang lại rủi ro, thất bại và cảm giác thất vọng, khiến người ta bị kiệt quệ về tinh thần và ý chí.

Theo nguồn: xem tử vi trọn đời